Bỏ qua, đến nội dung chính

Đơn vị tư nhân, không thuộc Chính phủ Bỉ hay Việt Nam

1900 638 066

Visa đoàn tụ gia đình Bỉ: vợ, chồng, con, cha mẹ của người ở Bỉ

Vợ, chồng, con và trong một số trường hợp cha mẹ của người đang sống ở Bỉ xin visa dài hạn loại D diện đoàn tụ gia đình. VFS Global chia thành 5 loại theo người ở Bỉ là công dân Bỉ hay người ngoài EU; Cơ quan Di trú Bỉ quyết định.

Tên chính thức (Chính phủ Bỉ): Family reunion (Article 40ter / Articles 10 and 10bis of the Act of 15 December 1980)

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội — checklist visa D đoàn tụ với vợ, chồng là công dân Bỉ (Điều 40ter, 05/2023), Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội — checklist visa D đoàn tụ với vợ, chồng người ngoài EU (Điều 10, 10bis, 05/2023), Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội — checklist visa D cho cha, mẹ của trẻ vị thành niên người Bỉ (Điều 40ter, 05/2023), Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội — checklist visa D cho con có bố hoặc mẹ là công dân Bỉ (05/2023), Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội — checklist visa D cho con có cha mẹ ngoài EU sống tại Bỉ (Điều 10, 10bis, 05/2023), Cơ quan Di trú Bỉ — đoàn tụ với công dân Bỉ (Điều 40ter), Cơ quan Di trú Bỉ — đoàn tụ với người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Bỉ (Điều 10, 10bis), Cơ quan Di trú Bỉ — xin visa D đoàn tụ gia đình ở nước ngoài, Cơ quan Di trú Bỉ — thu nhập ổn định, đều đặn, đủ của người bảo lãnh

Trả lời nhanh

Vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của công dân Bỉ hoặc người ngoài EU cư trú hợp pháp tại Bỉ, và cha mẹ của trẻ người Bỉ, xin visa D đoàn tụ tại VFS Global. Người ở Bỉ chứng minh thu nhập ổn định, nhà ở đủ, bảo hiểm y tế; giấy tờ hộ tịch hợp pháp hóa trước. Khoản đóng góp €218 (dưới 18 tuổi miễn); hạn xét 6–9 tháng.
Lệ phí visa D + khoản đóng góp
€250 + €218 (dưới 18 tuổi miễn khoản đóng góp)
Thời gian xét
6–9 tháng (hạn luật) từ khi nộp hồ sơ đầy đủ
Nơi nộp hồ sơ
VFS Global Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng
Số bộ hồ sơ
3 bộ: 1 bản gốc, 2 bản sao
Trong bài này

Tổng quan: 5 diện đoàn tụ trên danh mục VFS

Visa dài hạn (loại D, trên 90 ngày) là visa quốc gia của Bỉ: cho phép nhập cảnh để ở lại Bỉ lâu hơn 90 ngày theo đúng mục đích ghi trong hồ sơ. Bạn vẫn khai đơn trên Visa on Web và nộp tại VFS Global như visa Schengen, nhưng hồ sơ được gửi về Bỉ để Cơ quan Di trú Bỉ (Bộ Nội vụ) quyết định.

5 loại visa D đoàn tụ gia đình
Loại trên danh mục VFSDành cho
Đoàn tụ với vợ/chồng quốc tịch BỉVợ, chồng hoặc đối tác đã đăng ký của công dân Bỉ (Điều 40ter)
Đoàn tụ với vợ/chồng không mang quốc tịch EUVợ, chồng, đối tác của người ngoài EU có thẻ cư trú Bỉ (Điều 10, 10bis)
Đoàn tụ với trẻ em quốc tịch BỉCha, mẹ của trẻ dưới 18 tuổi mang quốc tịch Bỉ
Trẻ em có bố hoặc mẹ quốc tịch BỉCon dưới 18 tuổi (hoặc còn phụ thuộc) của công dân Bỉ hay của vợ, chồng người Bỉ
Trẻ em có bố mẹ ngoài EU sống tại BỉCon dưới 18 tuổi của người ngoài EU cư trú hợp pháp tại Bỉ

Cập nhật: Nguồn: VFS Global Bỉ — Loại thị thực (tổng quan, phí, hồ sơ, ảnh, thời gian xét, mẫu đơn), Đại sứ quán Bỉ tại Việt Nam — các loại visa và checklist

  • Người ở Bỉ (người bảo lãnh) phải có thu nhập ổn định, đều đặn, đủ; nhà ở đủ chỗ cho cả gia đình theo tiêu chuẩn nhà cho thuê làm nơi ở chính; bảo hiểm y tế ở Bỉ cho cả gia đình. Một số trường hợp con dưới 18 tuổi sang một mình được miễn chứng minh thu nhập (xem từng diện).
  • Bạn phải sang sống cùng người bảo lãnh. Khi nghi ngờ kết hôn để được cư trú, Cơ quan Di trú có thể mời phỏng vấn và hỏi ý kiến công tố; giấy tờ không chứng minh được quan hệ huyết thống thì có thể bị từ chối kèm điều kiện xét nghiệm ADN.
  • Thay đổi hoàn cảnh sau khi nộp (đổi chỗ làm, nghỉ ốm, đổi địa chỉ của người bảo lãnh…) phải báo ngay cho Đại sứ quán và Cơ quan Di trú.

Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Di trú Bỉ — đoàn tụ với công dân Bỉ (Điều 40ter), Cơ quan Di trú Bỉ — đoàn tụ với người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Bỉ (Điều 10, 10bis), Cơ quan Di trú Bỉ — xin visa D đoàn tụ gia đình ở nước ngoài

Thu nhập của người bảo lãnh

Thu nhập ròng tối thiểu mỗi tháng của người bảo lãnh (mức tham chiếu)
Yêu cầuMức tối thiểu
Thu nhập tối thiểu của người bảo lãnh đoàn tụ gia đình — quy định cũ (120% mức hòa nhập xã hội)€2.217,47/tháng
Thu nhập tối thiểu của người bảo lãnh đoàn tụ gia đình — quy định mới (Luật 18/07/2025, 110% GAMMI)€2.456,97/tháng

Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Di trú Bỉ (Immigration Office — Office des Étrangers / Dienst Vreemdelingenzaken, FPS Home Affairs)

  • Luật ngày 18/07/2025 (hiệu lực 18/08/2025) đổi mức thu nhập thành 110% thu nhập tối thiểu bảo đảm (€2.456,97/tháng), cộng 10% cho mỗi người phụ thuộc khác, và có giai đoạn chuyển tiếp tới 18/08/2027; từ ngày đó áp dụng hoàn toàn quy định mới.
  • Đoàn tụ với công dân Bỉ: hồ sơ nộp từ 18/08/2025 đến 18/08/2027 vẫn theo quy định cũ — 120% mức hòa nhập xã hội, €2.217,47/tháng từ 01/09/2026.
  • Đoàn tụ với người ngoài EU: quy định cũ áp dụng cho hồ sơ nộp đến 18/08/2027 nếu người bảo lãnh đã được phép cư trú tại Bỉ trên 3 tháng trước 18/08/2025; nếu không thì theo quy định mới.
  • Nộp giấy tờ thu nhập khoảng 12 tháng trước ngày nộp (tự kinh doanh thì dài hơn): hợp đồng lao động, phiếu lương, thông báo thuế, sao kê, lương hưu… Trợ cấp xã hội, trợ cấp con, cam kết bảo lãnh cho sinh viên (Annex 32) không được tính.
  • Thu nhập thấp hơn mức tham chiếu không tự động bị từ chối: Cơ quan Di trú xét toàn bộ hoàn cảnh, nhu cầu của gia đình (tiền thuê nhà, khoản vay…).

Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Di trú Bỉ — thu nhập ổn định, đều đặn, đủ của người bảo lãnh, Cơ quan Di trú Bỉ — đoàn tụ với công dân Bỉ (Điều 40ter, bản tiếng Pháp: giai đoạn chuyển tiếp Luật 18/07/2025), Cơ quan Di trú Bỉ — đoàn tụ với công dân Bỉ (Điều 40ter)

Vợ, chồng của công dân Bỉ

  • Đã kết hôn với công dân Bỉ, hoặc có quan hệ đối tác đăng ký được Bỉ coi như hôn nhân (đăng ký ở Đức, Đan Mạch, Phần Lan, Iceland, Na Uy, Thụy Điển, Anh); hoặc đối tác chung sống hợp pháp theo luật, quan hệ bền vững.
  • Tuổi: Cơ quan Di trú ghi cả hai trên 21 tuổi, giảm còn 18 tuổi nếu hôn nhân đã có trước khi nộp hồ sơ; checklist (2023) của Đại sứ quán ghi tối thiểu 21 tuổi. Dưới 21 tuổi thì hỏi Đại sứ quán trước khi nộp.
  • Áp dụng khi người Bỉ chưa từng sống ở một nước EU khác rồi về Bỉ (Điều 40ter). Đã từng sống ở nước EU khác thì theo quy định người nhà công dân EU.
  • Đủ điều kiện, Đại sứ quán có thể tự cấp visa (đoàn tụ với công dân Bỉ). Hạn xét 6 tháng từ ngày nộp.

Giấy tờ theo checklist của Đại sứ quán

  • Hộ chiếu còn hạn, còn ít nhất 2 trang đôi trống; kèm bản sao trang thông tin và mọi trang đã dùng.
  • Đơn xin visa khai trên Visa on Web, in, ghi ngày, ký; dán 1 ảnh màu 3,5 × 4,5 cm, nền trắng.
  • Tờ khai chọn ngôn ngữ xử lý hồ sơ (tiếng Pháp, Hà Lan, Đức hoặc không ưu tiên).
  • Chứng từ đã nộp khoản đóng góp cho Cơ quan Di trú Bỉ, hoặc giấy tờ chứng minh được miễn.
  • Vợ, chồng người Bỉ: Bản sao 2 mặt thẻ căn cước Bỉ; nhà ở (giấy chủ quyền, hợp đồng thuê hoặc chứng nhận MyRent); thu nhập ổn định, đều đặn, đủ trong 1 năm trước khi nộp (phiếu lương, quyết toán thuế gần nhất…); giấy của quỹ tương hỗ (mutuelle) đồng ý bảo hiểm cho bạn.
  • Cả hai người: Trích lục kết hôn (dịch, hợp pháp hóa). Checklist ghi tuổi tối thiểu của cả hai là 21.
  • Bản sao trích lục khai sinh; trích lục khai tử của vợ, chồng trước hoặc quyết định ly hôn (nếu có).
  • Bảo hiểm du lịch y tế tối thiểu 30.000 EUR, ít nhất 3 tháng; không cần nếu chứng minh được bạn sẽ được đăng ký vào quỹ bảo hiểm y tế của vợ, chồng ở Bỉ.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội — checklist visa D đoàn tụ với vợ, chồng là công dân Bỉ (Điều 40ter, 05/2023), Cơ quan Di trú Bỉ — đoàn tụ với công dân Bỉ (Điều 40ter)

Vợ, chồng của người ngoài EU sống ở Bỉ

  • Người ở Bỉ có thẻ cư trú (A, B, C, D, F, F+, H, K, L, M, M+). Thẻ cư trú không thời hạn thì thường phải sau 12 tháng mới được đoàn tụ, trừ khi hôn nhân có trước khi họ sang Bỉ, có con chung, hoặc họ được bảo hộ quốc tế; thẻ có thời hạn (A, H) không phải chờ.
  • Tuổi: Cơ quan Di trú ghi cả hai trên 21 tuổi, giảm còn 18 tuổi nếu kết hôn trước khi người bảo lãnh đến Bỉ; checklist của Đại sứ quán ghi tối thiểu 21 tuổi. Không đoàn tụ khi người bảo lãnh đã có vợ, chồng khác sống ở Bỉ.
  • Bạn nộp thêm giấy khám sức khỏe và lý lịch tư pháp. Hồ sơ đủ được cấp biên nhận (Annex 15quinquies); Cơ quan Di trú quyết định trong 9 tháng, có thể gia hạn 2 lần, mỗi lần 3 tháng.

Giấy tờ theo checklist của Đại sứ quán

  • Hộ chiếu còn hạn, còn ít nhất 2 trang đôi trống; kèm bản sao trang thông tin và mọi trang đã dùng.
  • Đơn xin visa khai trên Visa on Web, in, ghi ngày, ký; dán 1 ảnh màu 3,5 × 4,5 cm, nền trắng.
  • Tờ khai chọn ngôn ngữ xử lý hồ sơ (tiếng Pháp, Hà Lan, Đức hoặc không ưu tiên).
  • Chứng từ đã nộp khoản đóng góp cho Cơ quan Di trú Bỉ, hoặc giấy tờ chứng minh được miễn.
  • Vợ, chồng ở Bỉ: Bản sao 2 mặt thẻ cư trú Bỉ (CIRE, CIE, A, B, C, D, F, F+); nhà ở: hợp đồng thuê đã đăng ký (kèm chứng từ đăng ký) hoặc giấy chủ quyền công chứng; thu nhập trong 1 năm trước khi nộp; giấy của quỹ tương hỗ (mutuelle) đồng ý bảo hiểm cho bạn.
  • Cả hai người: Trích lục kết hôn (dịch, hợp pháp hóa). Checklist ghi tuổi tối thiểu của cả hai là 21.
  • Bản sao trích lục khai sinh; trích lục khai tử của vợ, chồng trước hoặc quyết định ly hôn (nếu có).
  • Phiếu lý lịch tư pháp, giá trị 6 tháng.
  • Giấy khám sức khỏe của bác sĩ do Đại sứ quán chỉ định, giá trị 6 tháng.
  • Bảo hiểm du lịch y tế tối thiểu 30.000 EUR, ít nhất 3 tháng; không cần nếu chứng minh được bạn sẽ được đăng ký vào quỹ bảo hiểm y tế của vợ, chồng ở Bỉ.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội — checklist visa D đoàn tụ với vợ, chồng người ngoài EU (Điều 10, 10bis, 05/2023), Cơ quan Di trú Bỉ — đoàn tụ với người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Bỉ (Điều 10, 10bis)

Cha, mẹ của trẻ em quốc tịch Bỉ

  • Trẻ mang quốc tịch Bỉ phải dưới 18 tuổi. Bạn có quyền làm cha mẹ (kể cả quyền nuôi dưỡng) và thực sự chăm sóc trẻ hằng ngày (chăm nom, giáo dục, hỗ trợ vật chất).
  • Checklist của diện này không đòi chứng minh thu nhập, nhà ở, bảo hiểm của người ở Bỉ, khám sức khỏe hay lý lịch tư pháp.
  • Bạn đi cùng hoặc sang với trẻ ở Bỉ: nộp bằng chứng như đặt chỗ vé máy bay.

Giấy tờ theo checklist của Đại sứ quán

  • Hộ chiếu còn hạn, còn ít nhất 2 trang đôi trống; kèm bản sao trang thông tin và mọi trang đã dùng.
  • Đơn xin visa khai trên Visa on Web, in, ghi ngày, ký; dán 1 ảnh màu 3,5 × 4,5 cm, nền trắng.
  • Tờ khai chọn ngôn ngữ xử lý hồ sơ (tiếng Pháp, Hà Lan, Đức hoặc không ưu tiên).
  • Chứng từ đã nộp khoản đóng góp cho Cơ quan Di trú Bỉ, hoặc giấy tờ chứng minh được miễn.
  • Con người Bỉ: Bằng chứng con mang quốc tịch Bỉ (bản sao thẻ căn cước hoặc hộ chiếu Bỉ); nếu giấy tờ không do Bỉ cấp thì thêm trích lục khai sinh của con.
  • Bản sao trích lục khai sinh của bạn (dịch, hợp pháp hóa).
  • Đặt chỗ vé máy bay: của bạn nếu sang với con, của cả hai nếu đi cùng con.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội — checklist visa D cho cha, mẹ của trẻ vị thành niên người Bỉ (Điều 40ter, 05/2023), Cơ quan Di trú Bỉ — đoàn tụ với công dân Bỉ (Điều 40ter)

Con có bố hoặc mẹ là công dân Bỉ

  • Dành cho con của công dân Bỉ, hoặc con của vợ, chồng, đối tác người Bỉ: dưới 18 tuổi, hoặc từ 18 tuổi trở lên nhưng còn phụ thuộc vào người Bỉ và vợ, chồng hay đối tác của họ.
  • Dưới 18 tuổi: người Bỉ hoặc vợ, chồng của họ phải có quyền nuôi dưỡng; nếu quyền nuôi được chia sẻ thì người còn lại phải đồng ý (hoặc nộp giấy khai tử của người đó).

Giấy tờ theo checklist của Đại sứ quán

  • Hộ chiếu còn hạn, còn ít nhất 2 trang đôi trống; kèm bản sao trang thông tin và mọi trang đã dùng.
  • Đơn xin visa khai trên Visa on Web, in, ghi ngày, ký; dán 1 ảnh màu 3,5 × 4,5 cm, nền trắng.
  • Tờ khai chọn ngôn ngữ xử lý hồ sơ (tiếng Pháp, Hà Lan, Đức hoặc không ưu tiên).
  • Chứng từ đã nộp khoản đóng góp cho Cơ quan Di trú Bỉ, hoặc giấy tờ chứng minh được miễn.
  • Cha, mẹ ở Bỉ: Thẻ căn cước Bỉ của cha hoặc mẹ và của vợ, chồng hay đối tác người Bỉ; giấy kết hôn hoặc chung sống chính thức của cha, mẹ với người Bỉ (nếu là trường hợp này); nhà ở; giấy của quỹ tương hỗ (mutuelle) đồng ý bảo hiểm cho con.
  • Cha, mẹ ở Bỉ: Thu nhập trong 1 năm trước khi nộp: không bắt buộc nếu con dưới 18 tuổi và là người duy nhất xin đoàn tụ; bắt buộc nếu con từ 18 tuổi (trên 21 tuổi phải chứng minh phụ thuộc hoàn toàn) hoặc là con của đối tác đã đăng ký.
  • Bản sao trích lục khai sinh của con.
  • Giấy đồng ý của cha hoặc mẹ còn lại (dịch, hợp pháp hóa) kèm giấy tờ tùy thân của người đó, hoặc trích lục khai tử.
  • Bảo hiểm du lịch y tế tối thiểu 30.000 EUR, ít nhất 3 tháng; không cần nếu chứng minh được bạn sẽ được đăng ký vào quỹ bảo hiểm y tế của cha, mẹ ở Bỉ.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội — checklist visa D cho con có bố hoặc mẹ là công dân Bỉ (05/2023), Cơ quan Di trú Bỉ — đoàn tụ với công dân Bỉ (Điều 40ter)

Con có bố mẹ ngoài EU sống tại Bỉ

  • Con dưới 18 tuổi (checklist: tối đa 18 tuổi), chưa kết hôn, của người ngoài EU cư trú hợp pháp tại Bỉ hoặc của vợ, chồng, đối tác của họ. Cha mẹ ly hôn: người ở Bỉ phải có quyền nuôi; chia sẻ quyền nuôi thì người còn lại phải đồng ý.
  • Người ở Bỉ có thẻ cư trú không thời hạn không phải chứng minh thu nhập khi chỉ có con (dưới 18 tuổi, chưa kết hôn) sang một mình.

Giấy tờ theo checklist của Đại sứ quán

  • Hộ chiếu còn hạn, còn ít nhất 2 trang đôi trống; kèm bản sao trang thông tin và mọi trang đã dùng.
  • Đơn xin visa khai trên Visa on Web, in, ghi ngày, ký; dán 1 ảnh màu 3,5 × 4,5 cm, nền trắng.
  • Tờ khai chọn ngôn ngữ xử lý hồ sơ (tiếng Pháp, Hà Lan, Đức hoặc không ưu tiên).
  • Chứng từ đã nộp khoản đóng góp cho Cơ quan Di trú Bỉ, hoặc giấy tờ chứng minh được miễn.
  • Cha, mẹ ở Bỉ: Thẻ cư trú Bỉ của cha hoặc mẹ và của vợ, chồng hay đối tác; giấy kết hôn hoặc chung sống chính thức của cha, mẹ (nếu có); nhà ở: giấy chủ quyền hoặc hợp đồng thuê đã đăng ký kèm chứng nhận MyRent; giấy của quỹ tương hỗ (mutuelle).
  • Cha, mẹ ở Bỉ: Thu nhập trong 1 năm trước khi nộp: không bắt buộc nếu con dưới 18 tuổi và là người duy nhất xin đoàn tụ.
  • Bản sao trích lục khai sinh của con.
  • Giấy đồng ý của cha hoặc mẹ còn lại (dịch, hợp pháp hóa) kèm giấy tờ tùy thân, hoặc trích lục khai tử.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (chưa kết hôn) bản gốc, cấp trong 6 tháng (dịch, hợp pháp hóa).
  • Giấy khám sức khỏe của bác sĩ do Đại sứ quán chỉ định, giá trị 6 tháng.
  • Bảo hiểm du lịch y tế tối thiểu 30.000 EUR, ít nhất 3 tháng; không cần nếu chứng minh được bạn sẽ được đăng ký vào quỹ bảo hiểm y tế của cha, mẹ ở Bỉ.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội — checklist visa D cho con có cha mẹ ngoài EU sống tại Bỉ (Điều 10, 10bis, 05/2023), Cơ quan Di trú Bỉ — đoàn tụ với người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Bỉ (Điều 10, 10bis)

Quy định chung về giấy tờ

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội — checklist visa D đoàn tụ với vợ, chồng là công dân Bỉ (Điều 40ter, 05/2023), Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội — checklist visa D đoàn tụ với vợ, chồng người ngoài EU (Điều 10, 10bis, 05/2023), Cơ quan Di trú Bỉ — xin visa D đoàn tụ gia đình ở nước ngoài

Nộp hồ sơ ở đâu, ai quyết định

Visa D nộp tại VFS Global Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, như visa Schengen; ba trung tâm nhận cả visa D, không chia theo nơi ở. Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội không nhận hồ sơ trực tiếp, Lãnh sự danh dự tại TP. Hồ Chí Minh không làm visa.

  • Khai đơn trên cổng Visa on Web, khai xong được chuyển sang trang của VFS Global để đặt hẹn. Đặt hẹn chỉ qua cổng này.
  • Bạn phải tự đến trung tâm: trung tâm lấy vân tay, chụp ảnh (trẻ dưới 6 tuổi không lấy vân tay với visa D) và cùng bạn kiểm hồ sơ. Trung tâm phát danh sách ghi giấy tờ đã nộp, giấy tờ còn thiếu; hồ sơ chưa đủ, bạn có thể rút về và đặt hẹn mới khi đã đủ.
  • Mang theo chứng từ đã nộp khoản đóng góp cho Cơ quan Di trú Bỉ (nếu diện của bạn phải nộp); thiếu chứng từ này, hồ sơ không được thụ lý.
  • VFS Global chuyển hồ sơ cho Đại sứ quán; Đại sứ quán gửi hồ sơ visa D về Cơ quan Di trú Bỉ bằng đường ngoại giao, thường mất 2–3 tuần trước khi hồ sơ vào hệ thống của Cơ quan Di trú. Trung tâm không tham gia xét hồ sơ.
  • Cơ quan Di trú Bỉ quyết định cấp hoặc từ chối. Một số người được mời phỏng vấn tại Đại sứ quán ở Hà Nội.

Địa chỉ, giờ làm việc ba trung tâm: lịch hẹn VFS Bỉ. Các bước từ khai đơn tới nhận hộ chiếu: thủ tục xin visa Bỉ.

Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Di trú Bỉ — xin visa D đoàn tụ gia đình ở nước ngoài, Đại sứ quán Bỉ tại Việt Nam — nộp hồ sơ visa cho Bỉ, Đại sứ quán Bỉ tại Việt Nam — dữ liệu sinh trắc học, nơi nộp hồ sơ, Cơ quan Di trú Bỉ — xin visa D đoàn tụ gia đình ở nước ngoài, VFS Global Bỉ — Đặt lịch hẹn (chỉ qua cổng Visa on Web)

Lệ phí visa D và khoản đóng góp (đoàn tụ gia đình)

Lệ phí visa D và khoản đóng góp (đoàn tụ gia đình)
Khoản phíSố tiền
Visa quốc gia dài hạn (loại D)€250
Khoản đóng góp visa D — đoàn tụ gia đình€218
Phí dịch vụ VFS Global682.000 VND

Cập nhật: Nguồn: Bảng lệ phí chính thức, VFS Global Bỉ tại Việt Nam — loại thị thực và bảng phí, Cơ quan Di trú Bỉ (Immigration Office — Office des Étrangers / Dienst Vreemdelingenzaken, FPS Home Affairs), Đại sứ quán Bỉ tại Việt Nam (Bộ Ngoại giao Bỉ), VFS Global — Trung tâm tiếp nhận hồ sơ visa Bỉ tại Việt Nam

Lệ phí visa D

  • Trả tại VFS khi nộp hồ sơ, bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do Bộ Ngoại giao Bỉ ấn định; tỷ giá có thể đổi, nên số tiền đồng Việt Nam bạn trả có thể khác giữa các lần cập nhật. Mức hiện hành áp dụng cho lịch hẹn từ 01/07/2026.
  • Phí của VFS Global: 682.000 VND mỗi hồ sơ, trả thêm ngoài lệ phí visa.
  • Lệ phí visa không được hoàn lại khi visa bị từ chối.
  • Bảng phí của Đại sứ quán miễn lệ phí visa D cho: vợ, chồng hoặc con dưới 18 tuổi của công dân EU; người nhận học bổng của Nhà nước Bỉ, cơ quan Bỉ, tổ chức quốc tế hoặc trường đại học Bỉ.

Khoản đóng góp cho Cơ quan Di trú Bỉ

  • Nộp riêng, bằng euro, vào tài khoản của Cơ quan Di trú Bỉ trước ngày nộp hồ sơ; chính bạn hoặc người khác (gia đình, người bảo lãnh) chuyển thay được. Số tài khoản và nội dung chuyển khoản (họ, tên, quốc tịch, ngày sinh của người xin visa) xem trên trang khoản đóng góp của Cơ quan Di trú.
  • Nộp chứng từ chuyển khoản cùng hồ sơ. Không có chứng từ, hồ sơ bị coi là không hợp lệ và không được xét; chuyển thiếu tiền thì có thêm 30 ngày để nộp đủ.
  • Mỗi người một khoản. Gia đình nộp chung một lần, cùng cơ sở pháp lý, vợ chồng hoặc chung sống hợp pháp, thì chỉ nộp một khoản.
  • Người dưới 18 tuổi được miễn. Được miễn lệ phí visa không có nghĩa được miễn khoản đóng góp.
  • Không hoàn lại khi visa bị từ chối hoặc bạn rút hồ sơ (chỉ hoàn khi nộp nhầm, theo thủ tục của Cơ quan Di trú). Nộp lại hồ sơ mới thì nộp khoản mới. Phí ngân hàng do người chuyển chịu. Mức điều chỉnh mỗi năm vào ngày 01/01.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Bỉ — bảng phí lãnh sự áp dụng từ 01/07/2026, Cơ quan Di trú Bỉ — khoản đóng góp visa D (mức từ 01/01/2026, cách nộp, không hoàn), Đại sứ quán Bỉ tại Việt Nam — nộp hồ sơ visa cho Bỉ, VFS Global Bỉ — Loại thị thực (tổng quan, phí, hồ sơ, ảnh, thời gian xét, mẫu đơn)

Khám sức khỏe, lý lịch tư pháp

  • Giấy khám sức khỏe theo mẫu chuẩn của Bỉ, xác nhận bạn không mắc bệnh có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng theo phụ lục Luật ngày 15/12/1980; lập trong 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
  • Khám ở bác sĩ, bệnh viện có trong danh sách do Đại sứ quán Bỉ công bố: chữ ký của bác sĩ trong danh sách không cần chứng thực. Khám ở nơi khác thì chữ ký bác sĩ phải được chứng thực theo thủ tục Việt Nam, rồi Đại sứ quán Bỉ chứng thực tiếp.
  • Từ 18 tuổi: lý lịch tư pháp (hoặc giấy tương đương) do cơ quan nước bạn mang quốc tịch hoặc nơi bạn sống gần nhất cấp, trong 6 tháng trước ngày nộp, xác nhận không có tiền án. Không nộp được hoặc giấy quá 6 tháng thì phải giải thích lý do.

Checklist đoàn tụ với vợ, chồng người Bỉ, với trẻ người Bỉ và của con có cha mẹ người Bỉ không liệt kê giấy khám sức khỏe, lý lịch tư pháp; checklist đoàn tụ với vợ, chồng người ngoài EU có cả hai. Đại sứ quán có thể yêu cầu thêm giấy tờ: chuẩn bị theo đúng checklist loại của bạn.

Người Việt Nam xin lý lịch tư pháp tại Công an tỉnh, thành phố nơi cư trú; người nước ngoài từng sống ở Việt Nam xem lý lịch tư pháp Việt Nam cho người Bỉ.

Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Di trú Bỉ — giấy khám sức khỏe cho lưu trú trên 90 ngày, Cơ quan Di trú Bỉ — lý lịch tư pháp cho lưu trú trên 90 ngày, Đại sứ quán Bỉ tại Việt Nam — danh sách bác sĩ khám sức khỏe cho visa D (22/06/2026)

Thời gian xét và theo dõi hồ sơ

Thời gian xét theo nguồn chính thức
MốcThời gian
Đoàn tụ với công dân Bỉ (hạn luật)6 tháng từ ngày nộp; trung bình 6,5 tháng (09/2026)
Đoàn tụ với người ngoài EU (hạn luật)9 tháng từ ngày cấp biên nhận, có thể gia hạn 2 × 3 tháng; trung bình 8,5 / 7,5 tháng (09/2026)
Đại sứ quán gửi hồ sơ về Cơ quan Di trú BỉThường 2–3 tuần, trước khi hồ sơ vào hệ thống

Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Di trú Bỉ — thời gian xét trung bình, VFS Global Bỉ — Loại thị thực (tổng quan, phí, hồ sơ, ảnh, thời gian xét, mẫu đơn)

  • Đây là mức tham khảo của cơ quan Bỉ, không phải thời hạn bảo đảm. Bảng trung bình của Cơ quan Di trú dựa trên số liệu tháng trước; mùa hè, mùa lễ có thể lâu hơn.
  • Đại sứ quán không trả lời về thời gian xét qua email hay điện thoại. Hồ sơ visa D có thể mất vài tháng mới hiện trên công cụ theo dõi của Cơ quan Di trú.
  • Theo dõi: xin số hồ sơ qua email Đại sứ quán hanoi@diplobel.fed.be (ghi họ tên như hộ chiếu, số hộ chiếu, ngày sinh), rồi tra trên trang của Cơ quan Di trú Bỉ; hoặc tra bằng số tham chiếu trên biên nhận của VFS Global.

Được chấp thuận: visa D giá trị 12 tháng (hộ chiếu phải còn hạn ít nhất 12 tháng khi cấp visa); quyết định chấp thuận có giá trị 6 tháng. Từ chối luôn do Cơ quan Di trú quyết định; bạn có thể nộp lại hoặc khiếu nại lên Hội đồng Tranh tụng Người nước ngoài.

Chi tiết cách theo dõi: theo dõi hồ sơ visa Bỉ.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Bỉ tại Việt Nam — nộp hồ sơ visa cho Bỉ, Cơ quan Di trú Bỉ — theo dõi hồ sơ visa, Cơ quan Di trú Bỉ — thời gian xét trung bình

Đơn xin visa: khai trên Visa on Web rồi đặt hẹn

  • Tạo tài khoản và khai đơn visa D trên cổng Visa on Web của Bộ Ngoại giao Bỉ; ghi rõ mục đích ở ô 23, thêm ghi chú ở ô 24 nếu cần. Nhiều người trong một gia đình có thể dùng chung một tài khoản để khai nhiều đơn.
  • Gửi đơn xong, bản sao đơn được gửi về email của tài khoản; in, ký, mang theo ngày hẹn cùng giấy xác nhận lịch hẹn.
  • Dán 1 ảnh màu mới chụp, cỡ 3,5 × 4,5 cm, nền trắng vào đơn; VFS không nhận ảnh cỡ hộ chiếu Mỹ.
  • Tờ khai chọn ngôn ngữ nhận thông báo kết quả (tiếng Pháp, Hà Lan, Đức hoặc không ưu tiên): checklist visa D ghi điền tại trung tâm khi nộp hồ sơ.

Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Di trú Bỉ — xin visa D đoàn tụ gia đình ở nước ngoài, Visa on Web — cổng khai đơn visa Bỉ (khai xong được chuyển sang đặt hẹn VFS), Đại sứ quán Bỉ tại Việt Nam — mẫu đơn và thông tin hữu ích (chọn ngôn ngữ xử lý hồ sơ), VFS Global Bỉ — Đặt lịch hẹn (chỉ qua cổng Visa on Web), VFS Global Bỉ — Loại thị thực (tổng quan, phí, hồ sơ, ảnh, thời gian xét, mẫu đơn)

Giấy tờ Việt Nam: dịch, Apostille

  • Giấy đăng ký kết hôn, trích lục khai sinh, giấy tờ ly hôn hoặc khai tử, giấy đồng ý của cha mẹ: xác nhận (Apostille, hoặc hợp pháp hóa nếu Đại sứ quán yêu cầu) trước khi nộp hồ sơ — Cơ quan Di trú ghi giấy tờ lập ở nước ngoài phải được hợp pháp hóa hoặc Apostille trước.
  • Giấy tờ hộ tịch, tư pháp Việt Nam (khai sinh, kết hôn, ly hôn, lý lịch tư pháp…): từ 11/09/2026 xin Apostille tại Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao (Hà Nội) hoặc Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh. Checklist của Đại sứ quán (đăng trước ngày này) còn ghi hợp pháp hóa 2 bước.
  • Giấy tờ không bằng tiếng Pháp, Hà Lan, Đức hoặc Anh phải kèm bản dịch của người dịch tuyên thệ; bản dịch làm ở Việt Nam cũng phải được xác nhận như một giấy riêng. Bản dịch của người dịch tuyên thệ đăng ký với Bộ Tư pháp Bỉ không cần xác nhận thêm.
  • Trường hợp Đại sứ quán vẫn yêu cầu hợp pháp hóa: hợp pháp hóa của phía Việt Nam có giá trị 6 tháng; Đại sứ quán cấp hợp pháp hóa điện tử (e-Legalization), giấy tờ cho hồ sơ visa nộp cùng lúc với hồ sơ tại buổi hẹn ở VFS Global, phí tính riêng.

Từng bước và lệ phí: hợp pháp hóa lãnh sự, Apostille giấy tờ dùng ở Bỉ.

Cập nhật: Nguồn: Bộ Tư pháp Việt Nam — Việt Nam gia nhập Công ước Apostille (hiệu lực 11/09/2026), Bộ Ngoại giao Bỉ — công cụ tra cứu hợp pháp hóa / Apostille theo nước (chọn Vietnam), Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.116612 — cấp Chứng nhận Apostille, Đại sứ quán Bỉ tại Việt Nam — hợp pháp hóa giấy tờ (e-Legalization), Đại sứ quán Bỉ tại Việt Nam — hướng dẫn hợp pháp hóa điện tử (e-Legalization, 09/07/2025), Cơ quan Di trú Bỉ — xin visa D đoàn tụ gia đình ở nước ngoài

Sau khi đến Bỉ

  • Trong 8 ngày kể từ khi đến, trình diện chính quyền xã (tòa thị chính) nơi bạn ở để đăng ký và xin thẻ cư trú.
  • Kiểm tra cư trú đạt, xã cấp thẻ cư trú: thẻ F (đoàn tụ với công dân Bỉ) hoặc thẻ A (đoàn tụ với người ngoài EU). Ghi chú B kèm số trên visa cho biết điều kiện ở lại và giấy tờ cần nộp khi gia hạn thẻ.

Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Di trú Bỉ — xin visa D đoàn tụ gia đình ở nước ngoài, Cơ quan Di trú Bỉ — du học trường đại học công lập: visa D nộp ở nước ngoài (hồ sơ, hạn xét 90 ngày), Cơ quan Di trú Bỉ — giấy phép đơn (single permit)

Câu hỏi thường gặp

Vợ, chồng của người Bỉ xin visa gì để sang Bỉ sống?
Visa dài hạn loại D diện "Đoàn tụ gia đình với vợ/chồng quốc tịch Bỉ", nộp tại VFS Global. Cả hai trên 21 tuổi (18 tuổi nếu đã kết hôn trước khi nộp); người Bỉ chứng minh thu nhập, nhà ở, bảo hiểm y tế.
Người bảo lãnh cần thu nhập bao nhiêu?
Với người bảo lãnh là công dân Bỉ, hồ sơ nộp đến 18/08/2027: mức tham chiếu €2.217,47/tháng (từ 01/09/2026). Quy định mới theo Luật 18/07/2025: €2.456,97/tháng cộng 10% mỗi người phụ thuộc. Thu nhập thấp hơn không tự động bị từ chối.
Visa đoàn tụ gia đình Bỉ xét bao lâu?
Với công dân Bỉ: hạn 6 tháng từ ngày nộp, trung bình 6,5 tháng. Với người ngoài EU: hạn 9 tháng từ ngày cấp biên nhận, có thể kéo dài thêm tối đa 6 tháng.
Con dưới 18 tuổi có phải nộp khoản đóng góp không?
Không. Người dưới 18 tuổi được miễn khoản đóng góp; vẫn trả lệ phí visa D €250 (trừ diện được miễn) và phí VFS.
Không có giấy khai sinh hợp lệ thì làm sao chứng minh quan hệ cha con?
Cơ quan Di trú có thể xét chứng cứ khác, phỏng vấn, hoặc từ chối kèm điều kiện xét nghiệm ADN; kết quả ADN phù hợp và đủ điều kiện khác thì visa có thể được cấp.

Thấy hữu ích? Gửi cho người cần