Bỏ qua, đến nội dung chính

Đơn vị tư nhân, không thuộc Chính phủ Bỉ hay Việt Nam

1900 638 066

Visa du học Bỉ: trường công, trường tư, tài chính €1.062/tháng

Học toàn thời gian ở một trường đại học tại Bỉ trên 90 ngày, bạn xin visa dài hạn loại D diện du học. Đại sứ quán có checklist riêng cho trường công lập được công nhận và trường tư không được công nhận; Cơ quan Di trú Bỉ quyết định.

Tên chính thức (Chính phủ Bỉ): Study in a public (recognized) / private (non-recognized) higher education institution

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội — checklist visa D du học trường đại học công lập được công nhận (Điều 58, song ngữ, 06/2026), Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội — checklist visa D du học trường tư không được công nhận (song ngữ, 06/2026), Cơ quan Di trú Bỉ — du học trường đại học công lập: visa D nộp ở nước ngoài (hồ sơ, hạn xét 90 ngày), Cơ quan Di trú Bỉ — học ở trường tư không được công nhận (Điều 9), Cơ quan Di trú Bỉ — tài chính tối thiểu của sinh viên (năm học 2026–2027), Cơ quan Di trú Bỉ — khoản đóng góp visa D (mức từ 01/01/2026, cách nộp, không hoàn)

Trả lời nhanh

Du học Bỉ trên 90 ngày cần visa D: giấy của trường theo mẫu chuẩn, chứng minh €1.062/tháng cho năm học 2026–2027 (tài khoản phong tỏa 12 tháng, học bổng hoặc cam kết bảo lãnh), bảo hiểm, khám sức khỏe, lý lịch tư pháp và khoản đóng góp €251. Nộp tại VFS Global; trường công xét tối đa 90 ngày.
Lệ phí visa D + khoản đóng góp
€250 + €251 (trường công) hoặc €242 (trường tư)
Thời gian xét
tối đa 90 ngày từ khi hồ sơ đầy đủ
Nơi nộp hồ sơ
VFS Global Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng
Tài chính tối thiểu
€1.062/tháng (năm học 2026–2027), chứng minh cho 12 tháng
Trong bài này

Tổng quan: trường công lập hay trường tư

Visa dài hạn (loại D, trên 90 ngày) là visa quốc gia của Bỉ: cho phép nhập cảnh để ở lại Bỉ lâu hơn 90 ngày theo đúng mục đích ghi trong hồ sơ. Bạn vẫn khai đơn trên Visa on Web và nộp tại VFS Global như visa Schengen, nhưng hồ sơ được gửi về Bỉ để Cơ quan Di trú Bỉ (Bộ Nội vụ) quyết định.

Hai loại hồ sơ du học
Loại trườngCách Bỉ xét
Trường đại học được cơ quan có thẩm quyền công nhận, cấp bằng được công nhận tại Bỉ (thường gọi trường công)Diện sinh viên (Điều 58, 60): đủ điều kiện thì được phép cư trú; hạn xét 90 ngày
Trường tư không được công nhận, không cấp bằng được công nhận tại BỉKhông có tư cách sinh viên; Cơ quan Di trú xét theo quyền tùy nghi (Điều 9), đánh giá chặt quá trình học và kế hoạch học tập, nghề nghiệp

Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Di trú Bỉ — du học trường đại học công lập: visa D nộp ở nước ngoài (hồ sơ, hạn xét 90 ngày), Cơ quan Di trú Bỉ — học ở trường tư không được công nhận (Điều 9), Cơ quan Di trú Bỉ — khoản đóng góp visa D (mức từ 01/01/2026, cách nộp, không hoàn)

  • Học toàn thời gian: chương trình từ 54 tín chỉ mỗi năm (ít hơn nếu là năm cuối), hoặc năm dự bị do chính trường đại học tổ chức. Năm "chuyên ngành thứ 7" do trường trung học tổ chức không được tính là năm dự bị.
  • Học bậc cử nhân: cần công nhận văn bằng tốt nghiệp trung học tương đương để được ghi danh chính thức.
  • Thường phải tự đến nộp: trung tâm lấy vân tay và bạn trả lời bảng câu hỏi về quá trình học và kế hoạch học tập tại Bỉ.
  • Visa du học không thay giấy phép lao động: thẻ cư trú sinh viên ghi quyền làm việc hạn chế.
  • Tự Do Travel không tìm trường, không xin nhập học, không đứng ra bảo lãnh tài chính thay bạn.

Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Di trú Bỉ — du học trường đại học công lập: visa D nộp ở nước ngoài (hồ sơ, hạn xét 90 ngày), Cơ quan Di trú Bỉ — học ở trường tư không được công nhận (Điều 9)

Chứng minh tài chính

Tài chính tối thiểu của sinh viên và người bảo lãnh
Yêu cầuMức tối thiểu
Tiền sinh hoạt tối thiểu của sinh viên trường đại học công lập (năm học 2026–2027)€1.062/tháng
Thu nhập tối thiểu của người bảo lãnh sinh viên (cam kết Annex 32, năm học 2026–2027)€3.279,47/tháng

Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Di trú Bỉ (Immigration Office — Office des Étrangers / Dienst Vreemdelingenzaken, FPS Home Affairs), Cơ quan Di trú Bỉ (Immigration Office — Office des Étrangers / Dienst Vreemdelingenzaken, FPS Home Affairs)

  • Gửi số tiền bằng 12 lần mức tháng (12 × €1.062/tháng) vào tài khoản phong tỏa đứng tên bạn, do trường mở hoặc do công ty dịch vụ tài chính chuyên mở tài khoản phong tỏa cho hồ sơ du học mở. Hiện Cơ quan Di trú chỉ nhận giấy chuyển tiền không hủy ngang của 2 công ty nêu tên trên trang của Cơ quan Di trú (Studely, Ready Study Go International); Cơ quan Di trú không có hợp đồng với các công ty này.
  • Hoặc giấy xác nhận học bổng, khoản vay của tổ chức quốc tế, chính phủ, cộng đồng, vùng, tỉnh, xã hay trường đại học, theo mẫu quy định.
  • Hoặc cam kết bảo lãnh theo mẫu Annex 32 (mẫu mới từ 31/05/2026). Người bảo lãnh từ 18 tuổi, là công dân Bỉ, công dân EU có quyền cư trú trên 3 tháng ở Bỉ hoặc nước EU, người ngoài EU được cư trú vô thời hạn ở Bỉ hoặc nước EU, hoặc họ hàng đến đời thứ ba của bạn (chứng minh bằng giấy khai sinh); thu nhập ròng tối thiểu €3.279,47/tháng cho 1 sinh viên từ 01/09/2026. Người bảo lãnh ở Việt Nam: Đại sứ quán hợp pháp hóa chữ ký trên Annex 32. Checklist trường tư chỉ nhận tài khoản phong tỏa.
  • Mức tháng điều chỉnh mỗi năm học. Cơ quan Di trú xét từng hồ sơ, có tính học bổng, trợ cấp, thu nhập làm thêm hợp pháp ngoài giờ học.

Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Di trú Bỉ — tài chính tối thiểu của sinh viên (năm học 2026–2027), Cơ quan Di trú Bỉ — cam kết bảo lãnh sinh viên (Annex 32): điều kiện người bảo lãnh, thu nhập tối thiểu, Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội — checklist visa D du học trường đại học công lập được công nhận (Điều 58, song ngữ, 06/2026), Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội — checklist visa D du học trường tư không được công nhận (song ngữ, 06/2026)

Hồ sơ yêu cầu

Danh sách theo hai checklist visa D du học của Đại sứ quán Bỉ (thư mục 06/2026, tab “Hồ sơ yêu cầu” của VFS Global dẫn tới cùng danh sách). Xếp giấy tờ theo đúng thứ tự trên checklist khi nộp.

Trường đại học công lập được công nhận

  • Đơn xin visa khai trên Visa on Web, in, ghi ngày, ký; dán 1 ảnh màu mới chụp 3,5 × 4,5 cm, nền trắng.
  • Hộ chiếu gốc cấp trong 10 năm, còn hạn ít nhất 12 tháng sau ngày kết thúc thời gian ở dự kiến, còn 2 trang trống; kèm bản sao trang thông tin và mọi trang đã dùng (có thể kèm hộ chiếu cũ).
  • Tờ khai chọn ngôn ngữ nhận thông báo kết quả: điền tại trung tâm VFS khi nộp.
  • Lệ phí visa: trả tại trung tâm VFS khi nộp (trừ diện miễn), không hoàn lại.
  • Chứng từ đã nộp khoản đóng góp cho Cơ quan Di trú Bỉ (trừ diện miễn).
  • Bảng câu hỏi về quá trình học tập: điền tại trung tâm VFS; sinh viên có học bổng của Bỉ hoặc tham gia chương trình trao đổi, liên kết giữa các trường được miễn.
  • Giấy của trường chứng minh bạn là sinh viên chính quy: giấy xác nhận ghi danh chính thức, HOẶC giấy chấp thuận nhập học, HOẶC giấy đăng ký dự thi tuyển sinh. Trường phải có trong danh sách trường công lập, được công nhận của Cộng đồng Pháp ngữ hoặc Vùng Flanders; không có thì dùng checklist trường tư.
  • Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, tú tài hoặc cử nhân. Chưa có bằng tốt nghiệp lúc nộp thì bổ sung ngay khi được cấp — hồ sơ chưa đủ cho tới khi nộp đủ. Học bậc cử nhân ở Cộng đồng Pháp ngữ (Wallonia – Brussels): bằng phải được công nhận tương đương.
  • Chứng minh tài chính: giấy học bổng, HOẶC giấy tài khoản phong tỏa do trường mở đứng tên bạn, HOẶC tài khoản phong tỏa do công ty chuyên trách mở đứng tên bạn, HOẶC cam kết bảo lãnh của người bảo lãnh (Annex 32). Đại sứ quán khuyên dùng tài khoản phong tỏa.
  • Bảo hiểm y tế: giấy của quỹ tương hỗ (mutuelle) ở Bỉ bạn đã tham gia, HOẶC bảo hiểm du lịch y tế ở Bỉ tối thiểu 30.000 EUR, ít nhất 3 tháng từ ngày đến, HOẶC giấy học bổng có ghi chi trả y tế, HOẶC thẻ bảo hiểm y tế châu Âu.
  • Giấy khám sức khỏe theo mẫu, có chữ ký, dấu của bệnh viện hoặc bác sĩ trong danh sách Đại sứ quán chỉ định; giá trị 6 tháng từ ngày cấp.
  • Từ 18 tuổi: phiếu lý lịch tư pháp số 1 hoặc số 2, cấp trong 6 tháng trước ngày nộp; dịch và hợp pháp hóa.
  • Người dưới 18 tuổi: Giấy đồng ý bằng văn bản của cha mẹ hoặc người giám hộ: bản gốc kèm bản dịch (hoặc bản song ngữ), hợp pháp hóa.
  • Người dưới 18 tuổi: Bản sao trích lục khai sinh do cơ quan nơi đăng ký bản gốc (UBND) hoặc tòa án cấp trong 6 tháng; dịch và hợp pháp hóa.
  • Người dưới 18 tuổi: Bản sao căn cước của cả cha và mẹ.
  • Có người bảo lãnh sống ở Bỉ: Bản gốc cam kết bảo lãnh (Annex 32) do người bảo lãnh điền, ký, ghi ngày, được xã nơi họ đăng ký cư trú chứng thực; bản sao thẻ căn cước hoặc thẻ cư trú; phiếu lương 3 tháng gần nhất và hợp đồng lao động (đủ thời gian khóa học) — người tự doanh: giấy thu nhập do cơ quan nhà nước cấp, chứng từ đóng an sinh xã hội, đăng ký doanh nghiệp.
  • Có người bảo lãnh sống ở Việt Nam: Bản gốc cam kết bảo lãnh (Annex 32) được Đại sứ quán Bỉ hợp pháp hóa (email Đại sứ quán trước để nhận hướng dẫn); bản sao căn cước; giấy khai sinh chứng minh là người thân trong phạm vi 3 đời của sinh viên (dịch, hợp pháp hóa); phiếu lương 3 tháng, hợp đồng lao động, sao kê 3 tháng — người tự doanh: giấy thu nhập, chứng từ an sinh xã hội, thuế, sao kê 3 tháng.

Trường tư không được công nhận

  • Đơn xin visa khai trên Visa on Web, in, ghi ngày, ký; dán 1 ảnh màu 3,5 × 4,5 cm, nền trắng.
  • Hộ chiếu gốc cấp trong 10 năm, còn hạn ít nhất 12 tháng sau ngày kết thúc thời gian ở dự kiến, còn 2 trang trống; kèm bản sao trang thông tin và mọi trang đã dùng.
  • Tờ khai chọn ngôn ngữ nhận thông báo kết quả: điền tại trung tâm VFS khi nộp.
  • Lệ phí visa trả tại trung tâm VFS khi nộp (trừ diện miễn), không hoàn lại; chứng từ đã nộp khoản đóng góp cho Cơ quan Di trú Bỉ.
  • Giấy nhập học chính thức của trường tư kèm chứng từ đã đóng đủ học phí.
  • Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tú tài, điểm tối thiểu 13/20 (hoặc 65%); bảng điểm năm cuối trung học phổ thông; văn bằng, chứng chỉ sau trung học (nếu có).
  • Chứng chỉ ngôn ngữ giảng dạy tối thiểu B2 do tổ chức được công nhận tại Việt Nam cấp: tiếng Pháp (DELF, DALF), tiếng Anh (IELTS, TOEFL).
  • Bản trình bày lộ trình học tập và nghề nghiệp: tính liên tục với việc học trước đó, vì sao chương trình này chỉ có ở Bỉ.
  • Tài chính cho cả năm học: chỉ nhận tài khoản phong tỏa do công ty chuyên trách mở đứng tên bạn.
  • Bảo hiểm y tế: giấy của quỹ tương hỗ (mutuelle) ở Bỉ, HOẶC bảo hiểm du lịch y tế ở Bỉ tối thiểu 30.000 EUR, ít nhất 3 tháng từ ngày đến.
  • Giấy khám sức khỏe của bệnh viện, bác sĩ trong danh sách Đại sứ quán chỉ định; giá trị 6 tháng.
  • Từ 18 tuổi: phiếu lý lịch tư pháp số 1 hoặc số 2, cấp trong 6 tháng; dịch và hợp pháp hóa.
  • Người dưới 18 tuổi: Giấy đồng ý của cha mẹ hoặc người giám hộ (hợp pháp hóa), bản sao trích lục khai sinh cấp trong 6 tháng (dịch, hợp pháp hóa), bản sao căn cước của cả cha và mẹ.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội — checklist visa D du học trường đại học công lập được công nhận (Điều 58, song ngữ, 06/2026), Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội — checklist visa D du học trường tư không được công nhận (song ngữ, 06/2026), Cơ quan Di trú Bỉ — du học trường đại học công lập: visa D nộp ở nước ngoài (hồ sơ, hạn xét 90 ngày)

Nộp hồ sơ ở đâu, ai quyết định

Visa D nộp tại VFS Global Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng, như visa Schengen; ba trung tâm nhận cả visa D, không chia theo nơi ở. Đại sứ quán Bỉ tại Hà Nội không nhận hồ sơ trực tiếp, Lãnh sự danh dự tại TP. Hồ Chí Minh không làm visa.

  • Khai đơn trên cổng Visa on Web, khai xong được chuyển sang trang của VFS Global để đặt hẹn. Đặt hẹn chỉ qua cổng này.
  • Bạn phải tự đến trung tâm: trung tâm lấy vân tay, chụp ảnh (trẻ dưới 6 tuổi không lấy vân tay với visa D) và cùng bạn kiểm hồ sơ. Trung tâm phát danh sách ghi giấy tờ đã nộp, giấy tờ còn thiếu; hồ sơ chưa đủ, bạn có thể rút về và đặt hẹn mới khi đã đủ.
  • Mang theo chứng từ đã nộp khoản đóng góp cho Cơ quan Di trú Bỉ (nếu diện của bạn phải nộp); thiếu chứng từ này, hồ sơ không được thụ lý.
  • VFS Global chuyển hồ sơ cho Đại sứ quán; Đại sứ quán gửi hồ sơ visa D về Cơ quan Di trú Bỉ bằng đường ngoại giao, thường mất 2–3 tuần trước khi hồ sơ vào hệ thống của Cơ quan Di trú. Trung tâm không tham gia xét hồ sơ.
  • Cơ quan Di trú Bỉ quyết định cấp hoặc từ chối. Một số người được mời phỏng vấn tại Đại sứ quán ở Hà Nội.

Địa chỉ, giờ làm việc ba trung tâm: lịch hẹn VFS Bỉ. Các bước từ khai đơn tới nhận hộ chiếu: thủ tục xin visa Bỉ.

Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Di trú Bỉ — du học trường đại học công lập: visa D nộp ở nước ngoài (hồ sơ, hạn xét 90 ngày), Đại sứ quán Bỉ tại Việt Nam — nộp hồ sơ visa cho Bỉ, Đại sứ quán Bỉ tại Việt Nam — dữ liệu sinh trắc học, nơi nộp hồ sơ, Cơ quan Di trú Bỉ — xin visa D đoàn tụ gia đình ở nước ngoài, VFS Global Bỉ — Đặt lịch hẹn (chỉ qua cổng Visa on Web)

Lệ phí visa D và khoản đóng góp (du học)

Lệ phí visa D và khoản đóng góp (du học)
Khoản phíSố tiền
Visa quốc gia dài hạn (loại D)€250
Khoản đóng góp visa D — sinh viên trường đại học công lập€251
Khoản đóng góp visa D — du học trường tư, au pair, kết hôn / chung sống hợp pháp tại Bỉ và các diện khác nộp tại ĐSQ€242
Phí dịch vụ VFS Global682.000 VND

Cập nhật: Nguồn: Bảng lệ phí chính thức, VFS Global Bỉ tại Việt Nam — loại thị thực và bảng phí, Cơ quan Di trú Bỉ (Immigration Office — Office des Étrangers / Dienst Vreemdelingenzaken, FPS Home Affairs), Đại sứ quán Bỉ tại Việt Nam (Bộ Ngoại giao Bỉ), VFS Global — Trung tâm tiếp nhận hồ sơ visa Bỉ tại Việt Nam

Lệ phí visa D

  • Trả tại VFS khi nộp hồ sơ, bằng đồng Việt Nam theo tỷ giá do Bộ Ngoại giao Bỉ ấn định; tỷ giá có thể đổi, nên số tiền đồng Việt Nam bạn trả có thể khác giữa các lần cập nhật. Mức hiện hành áp dụng cho lịch hẹn từ 01/07/2026.
  • Phí của VFS Global: 682.000 VND mỗi hồ sơ, trả thêm ngoài lệ phí visa.
  • Lệ phí visa không được hoàn lại khi visa bị từ chối.
  • Bảng phí của Đại sứ quán miễn lệ phí visa D cho: vợ, chồng hoặc con dưới 18 tuổi của công dân EU; người nhận học bổng của Nhà nước Bỉ, cơ quan Bỉ, tổ chức quốc tế hoặc trường đại học Bỉ.

Khoản đóng góp cho Cơ quan Di trú Bỉ

  • Nộp riêng, bằng euro, vào tài khoản của Cơ quan Di trú Bỉ trước ngày nộp hồ sơ; chính bạn hoặc người khác (gia đình, người bảo lãnh) chuyển thay được. Số tài khoản và nội dung chuyển khoản (họ, tên, quốc tịch, ngày sinh của người xin visa) xem trên trang khoản đóng góp của Cơ quan Di trú.
  • Nộp chứng từ chuyển khoản cùng hồ sơ. Không có chứng từ, hồ sơ bị coi là không hợp lệ và không được xét; chuyển thiếu tiền thì có thêm 30 ngày để nộp đủ.
  • Mỗi người một khoản. Gia đình nộp chung một lần, cùng cơ sở pháp lý, vợ chồng hoặc chung sống hợp pháp, thì chỉ nộp một khoản.
  • Người dưới 18 tuổi được miễn. Được miễn lệ phí visa không có nghĩa được miễn khoản đóng góp.
  • Không hoàn lại khi visa bị từ chối hoặc bạn rút hồ sơ (chỉ hoàn khi nộp nhầm, theo thủ tục của Cơ quan Di trú). Nộp lại hồ sơ mới thì nộp khoản mới. Phí ngân hàng do người chuyển chịu. Mức điều chỉnh mỗi năm vào ngày 01/01.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Bỉ — bảng phí lãnh sự áp dụng từ 01/07/2026, Cơ quan Di trú Bỉ — khoản đóng góp visa D (mức từ 01/01/2026, cách nộp, không hoàn), Đại sứ quán Bỉ tại Việt Nam — nộp hồ sơ visa cho Bỉ, VFS Global Bỉ — Loại thị thực (tổng quan, phí, hồ sơ, ảnh, thời gian xét, mẫu đơn)

Khám sức khỏe, lý lịch tư pháp

  • Giấy khám sức khỏe theo mẫu chuẩn của Bỉ, xác nhận bạn không mắc bệnh có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng theo phụ lục Luật ngày 15/12/1980; lập trong 6 tháng trước ngày nộp hồ sơ.
  • Khám ở bác sĩ, bệnh viện có trong danh sách do Đại sứ quán Bỉ công bố: chữ ký của bác sĩ trong danh sách không cần chứng thực. Khám ở nơi khác thì chữ ký bác sĩ phải được chứng thực theo thủ tục Việt Nam, rồi Đại sứ quán Bỉ chứng thực tiếp.
  • Từ 18 tuổi: lý lịch tư pháp (hoặc giấy tương đương) do cơ quan nước bạn mang quốc tịch hoặc nơi bạn sống gần nhất cấp, trong 6 tháng trước ngày nộp, xác nhận không có tiền án. Không nộp được hoặc giấy quá 6 tháng thì phải giải thích lý do.

Người Việt Nam xin lý lịch tư pháp tại Công an tỉnh, thành phố nơi cư trú; người nước ngoài từng sống ở Việt Nam xem lý lịch tư pháp Việt Nam cho người Bỉ.

Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Di trú Bỉ — giấy khám sức khỏe cho lưu trú trên 90 ngày, Cơ quan Di trú Bỉ — lý lịch tư pháp cho lưu trú trên 90 ngày, Đại sứ quán Bỉ tại Việt Nam — danh sách bác sĩ khám sức khỏe cho visa D (22/06/2026)

Thời gian xét và theo dõi hồ sơ

Thời gian xét theo nguồn chính thức
MốcThời gian
Trường công lập (hạn luật)Tối đa 90 ngày từ ngày Đại sứ quán cấp biên nhận hồ sơ đầy đủ
Hồ sơ thiếuCó 30 ngày bổ sung theo thư báo; quá hạn có thể bị coi là không hợp lệ
Trường tư (Điều 9)Luật không quy định thời hạn; thường vài tháng
Đại sứ quán gửi hồ sơ về Cơ quan Di trú BỉThường 2–3 tuần, trước khi hồ sơ vào hệ thống

Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Di trú Bỉ — thời gian xét trung bình, VFS Global Bỉ — Loại thị thực (tổng quan, phí, hồ sơ, ảnh, thời gian xét, mẫu đơn)

  • Đây là mức tham khảo của cơ quan Bỉ, không phải thời hạn bảo đảm. Bảng trung bình của Cơ quan Di trú dựa trên số liệu tháng trước; mùa hè, mùa lễ có thể lâu hơn.
  • Đại sứ quán không trả lời về thời gian xét qua email hay điện thoại. Hồ sơ visa D có thể mất vài tháng mới hiện trên công cụ theo dõi của Cơ quan Di trú.
  • Theo dõi: xin số hồ sơ qua email Đại sứ quán hanoi@diplobel.fed.be (ghi họ tên như hộ chiếu, số hộ chiếu, ngày sinh), rồi tra trên trang của Cơ quan Di trú Bỉ; hoặc tra bằng số tham chiếu trên biên nhận của VFS Global.

Chi tiết cách theo dõi: theo dõi hồ sơ visa Bỉ.

Cập nhật: Nguồn: Đại sứ quán Bỉ tại Việt Nam — nộp hồ sơ visa cho Bỉ, Cơ quan Di trú Bỉ — theo dõi hồ sơ visa, Cơ quan Di trú Bỉ — thời gian xét trung bình

Đơn xin visa: khai trên Visa on Web rồi đặt hẹn

  • Tạo tài khoản và khai đơn visa D trên cổng Visa on Web của Bộ Ngoại giao Bỉ; ghi rõ mục đích ở ô 23, thêm ghi chú ở ô 24 nếu cần. Nhiều người trong một gia đình có thể dùng chung một tài khoản để khai nhiều đơn.
  • Gửi đơn xong, bản sao đơn được gửi về email của tài khoản; in, ký, mang theo ngày hẹn cùng giấy xác nhận lịch hẹn.
  • Dán 1 ảnh màu mới chụp, cỡ 3,5 × 4,5 cm, nền trắng vào đơn; VFS không nhận ảnh cỡ hộ chiếu Mỹ.
  • Tờ khai chọn ngôn ngữ nhận thông báo kết quả (tiếng Pháp, Hà Lan, Đức hoặc không ưu tiên): checklist visa D ghi điền tại trung tâm khi nộp hồ sơ.

Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Di trú Bỉ — xin visa D đoàn tụ gia đình ở nước ngoài, Visa on Web — cổng khai đơn visa Bỉ (khai xong được chuyển sang đặt hẹn VFS), Đại sứ quán Bỉ tại Việt Nam — mẫu đơn và thông tin hữu ích (chọn ngôn ngữ xử lý hồ sơ), VFS Global Bỉ — Đặt lịch hẹn (chỉ qua cổng Visa on Web), VFS Global Bỉ — Loại thị thực (tổng quan, phí, hồ sơ, ảnh, thời gian xét, mẫu đơn)

Giấy tờ Việt Nam: dịch, Apostille

  • Bằng cấp, bảng điểm, giấy khai sinh và giấy đồng ý của cha mẹ (người dưới 18 tuổi), lý lịch tư pháp: dịch, rồi Apostille (checklist còn ghi hợp pháp hóa).
  • Giấy tờ hộ tịch, tư pháp Việt Nam (khai sinh, kết hôn, ly hôn, lý lịch tư pháp…): từ 11/09/2026 xin Apostille tại Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao (Hà Nội) hoặc Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh. Checklist của Đại sứ quán (đăng trước ngày này) còn ghi hợp pháp hóa 2 bước.
  • Giấy tờ không bằng tiếng Pháp, Hà Lan, Đức hoặc Anh phải kèm bản dịch của người dịch tuyên thệ; bản dịch làm ở Việt Nam cũng phải được xác nhận như một giấy riêng. Bản dịch của người dịch tuyên thệ đăng ký với Bộ Tư pháp Bỉ không cần xác nhận thêm.
  • Trường hợp Đại sứ quán vẫn yêu cầu hợp pháp hóa: hợp pháp hóa của phía Việt Nam có giá trị 6 tháng; Đại sứ quán cấp hợp pháp hóa điện tử (e-Legalization), giấy tờ cho hồ sơ visa nộp cùng lúc với hồ sơ tại buổi hẹn ở VFS Global, phí tính riêng.

Từng bước và lệ phí: hợp pháp hóa lãnh sự, Apostille giấy tờ dùng ở Bỉ.

Cập nhật: Nguồn: Bộ Tư pháp Việt Nam — Việt Nam gia nhập Công ước Apostille (hiệu lực 11/09/2026), Bộ Ngoại giao Bỉ — công cụ tra cứu hợp pháp hóa / Apostille theo nước (chọn Vietnam), Cổng Dịch vụ công quốc gia: thủ tục 1.116612 — cấp Chứng nhận Apostille, Đại sứ quán Bỉ tại Việt Nam — hợp pháp hóa giấy tờ (e-Legalization), Đại sứ quán Bỉ tại Việt Nam — hướng dẫn hợp pháp hóa điện tử (e-Legalization, 09/07/2025), Cơ quan Di trú Bỉ — xin visa D đoàn tụ gia đình ở nước ngoài

Sau khi đến Bỉ

  • Trong 8 ngày kể từ khi đến, trình diện chính quyền xã (tòa thị chính) nơi bạn ở để đăng ký và xin thẻ cư trú.
  • Có giấy ghi danh và bảo hiểm: xã cấp thẻ A ghi "Student", "Labour market: limited", giá trị 1 năm, gia hạn được theo điều kiện.
  • Chỉ có giấy nhận học, giấy đăng ký thi tuyển, hoặc chưa có bảo hiểm: được phép ở 4 tháng; nộp giấy ghi danh, bảo hiểm cho xã chậm nhất 15 ngày trước khi hết hạn.

Cập nhật: Nguồn: Cơ quan Di trú Bỉ — xin visa D đoàn tụ gia đình ở nước ngoài, Cơ quan Di trú Bỉ — du học trường đại học công lập: visa D nộp ở nước ngoài (hồ sơ, hạn xét 90 ngày), Cơ quan Di trú Bỉ — giấy phép đơn (single permit)

Câu hỏi thường gặp

Du học Bỉ cần chứng minh tài chính bao nhiêu?
€1.062/tháng mỗi tháng cho năm học 2026–2027, chứng minh cho 12 tháng: tài khoản phong tỏa 12 × €1.062/tháng, giấy học bổng hoặc khoản vay, hay cam kết bảo lãnh Annex 32 (trường tư chỉ nhận tài khoản phong tỏa).
Visa du học Bỉ hết bao nhiêu tiền phí?
Lệ phí visa D €250, khoản đóng góp €251 (trường công) hoặc €242 (trường tư), cộng phí VFS. Không hoàn khi bị từ chối.
Visa du học Bỉ xét bao lâu?
Trường công lập: tối đa 90 ngày từ khi Đại sứ quán cấp biên nhận hồ sơ đầy đủ. Trường tư không được công nhận: luật không quy định thời hạn, thường vài tháng. Nên nộp sớm.
Học trường tư ở Bỉ có xin visa được không?
Được, nhưng không có tư cách sinh viên: Cơ quan Di trú xét theo quyền tùy nghi, đánh giá chặt quá trình học, kế hoạch học tập và nghề nghiệp; khoản đóng góp 242 euro.
Có cần lý lịch tư pháp và khám sức khỏe không?
Có. Giấy khám sức khỏe theo mẫu Bỉ ở bác sĩ do Đại sứ quán chỉ định, trong 6 tháng; từ 18 tuổi thêm lý lịch tư pháp trong 6 tháng, dịch và Apostille (checklist còn ghi hợp pháp hóa).

Thấy hữu ích? Gửi cho người cần